Skip to content

Mã Tiền Khóa – Khổng Minh

21/08/2010

KHỔNG MINH – MÃ TIỀN KHOÁ

孔明馬前課

按孔明馬前課,乃軍中閒暇之時,作此以示後人,趨避之方,此十四課為馬前課中之別裁,每一課指一朝其興衰治亂可得言諸外,至十四課止者,兩次來復之期也,殿以未濟,以見此後又一元矣。天道循環,明者自明,昧者自昧,又烏可以坐而致哉?

八六老僧白鶴山守元誌

Án Khổng Minh Mã Tiền Khóa, nãi quân trung gian hạ chi thì, tác thử dĩ kì hậu nhân, xu tị chi phương, thử thập tứ khóa vi mã tiền khóa trung chi biệt tài, mỗi nhất khóa chỉ nhất triêu kì hưng suy trì loạn khả đắc ngôn chư ngoại, chí thập tứ khóa chỉ giả, lưỡng thứ lai phục chi kì dã, điện dĩ vị tể, dĩ kiến thử hậu hựu nhất nguyên hĩ. Thiên đạo tuần hoàn, minh giả tự minh, muội giả tự muội, hựu ô khả dĩ tọa nhi trí tai ?

Bát lục lão tăng Bạch Hạc sơn Thủ Nguyên chí.

 

Muốn biết và tin tưởng vào tương lai, cần dõi tìm hiểu rõ ở quá khứ

Xác nhận và nắm vững quá khứ và hiện tại, sẽ tin tưởng vào tương lai

 

Đại lược của Sư Thủ Nguyên:

Trong quân lữ khoảng thời gian nhàn rỗi, Khổng Minh gieo quẻ trước ngựa để người đời sau biết phương nào mà tới, phương nào mà tránh. Mỗi quẻ chỉ một triều đại, hưng suy trị loạn thế nào người ta có thể hiểu được ngoài lời nói.

Đại đạo tuần hoàn, người sáng suốt thì tự hiểu, kẻ ngu tối thì cứ mịt mù mê muội trong u tối, dâu có ngồi yên không làm gì mà hiểu thấu được .

Lời bàn:

Đoạn trên rất ích lợi cho người đọc, nếu suy ngẫm và hiểu thấu đáo, không riêng gì vấn đề Sấm truyền mà còn cho mọi vấn đề mọi phương diện khác, nhất là đang sống toàn cảnh trong ngoài nước Việt, các sự kiện trên thế giới ngày càng dần đi tới tình cảnh rối ren, hỗn loạn, khủng hoảng … mọi vấn đề, “Thế đồ đa hiểm trở – Dục vãng cánh hà chi : đường đời bao hiểm trở – Muốn đi nào biết đi đâu ?”, đi đâu không hiểm trở ?, muốn, muốn đi nào biết đi đâu ?, mà đi đâu thì ở đâu cũng đã và đang hoặc sẽ đầy hiểm trở !!!, nếu cứ ùa theo dòng trào lưu xu thế mà không xét kỹ, có thể tưởng rằng bỏ nơi nguy hại sẽ có hiện nay, nhưng không đến nguy hại lớn và sẽ được yên ổn về sau, để rồi lao vào nguy hại nhiều hơn hoặc rồi sẽ nguy hại lớn hơn về sau.

 

01. 第一課 ○●●●●○ 中下

無力回天 鞠躬盡瘁

陰居陽拂 八千女鬼

證曰 : 陽陰陰陰陰陽在卦為頤

解曰 : 諸葛鞠躬盡瘁而死  後蜀漢後主降於魏

Quẻ thứ nhất: Quẻ Di (Trung Hạ)

Vô lực hồi thiên

Cúc cung tận tụy

Âm cư dương phất

Bát thiên nữ quỷ

Chứng viết: dương âm âm âm âm dương tại quái vi Di

Giải viết: chư cát cúc cung tận tụy nhi tử, hậu Thục Hán hậu chủ hàng vu Ngụy

Dịch nghĩa:

Không có sức (để) xoay ngược lại (được) cơ trời

Còng lưng kiệt sức

Âm ở lại dương lướt qua

Tám ngàn nữ quỷ

Sư Thủ Nguyên ở núi Bạch Hạc sống vào năm Gia Tĩnh đời Minh đoán như sau:

Sau khi Khổng Minh chết, hậu chúa hàng Ngụy, bốn chữ bát 八 thiên 千 nữ  女 quỷ 鬼 hợp lại thành chữ Ngụy 魏

02. 第二課 ○●○○●○ 中下

火上有火 光燭中土

稱名不正 江東有虎

證曰 : 陽陰陽陽陰陽在卦為離

解曰 : 司馬炎篡魏  元帝都建康屬江東

Quẻ thứ 2: Quẻ Ly (Trung Hạ)

Hỏa thượng hữu hỏa (Viêm : 炎)

Quang chúc trung thổ

Xưng danh bất chính

Giang Đông hữu hổ

Chứng viết: dương âm dương dương âm dương tại quái vi Li

Giải viết: Ti (Tư) Mã Viêm 炎 soán Ngụy, nguyên đế đô kiến khang chúc Giang Đông

Dịch nghĩa:

Trên lửa có lửa

Soi sáng trung thổ (vùng dất ở giữa)

Xưng danh không chính đáng

Giang Đông có cọp

Lời giải thích của sư Thủ Nguyên:

Lưỡng hỏa thành Viêm ý nói Tư Mã Viêm lên ngôi thế nhà Ngụy. Tư Mã Viêm sẽ thống nhất Trung Hoa, nhưng xưng danh không chính đáng, sau này con cháu chạy về phía Giang Đông.

03. 第三課 ○●●●●● 下下

擾擾中原 山河無主

二三其位 羊終馬始

證曰 : 陽陰陰陰陰陰在卦為剝

解曰 : 五代始於司馬 (五代始於蕭氏 ) 終於楊氏

Quẻ thứ ba: Quẻ Bác (Hạ Hạ)

Nhiễu nhiễu Trung Nguyên

Sơn hà vô chủ

Nhị tam kì vị

Mộc chung mã thảo 草 thủy

Chứng viết: dương âm âm âm âm âm tại quái vi bác

Giải viết: ngũ đại thủy vu ti mã (ngũ đại thủy vu Tiêu thị ) chung vu Dương thị

Dịch nghĩa:

Trung Nguyên nhiễu loạn (rối loạn)

Sơn hà (quốc gia) không có chủ

Lại hai ba đời (ngôi vị)

Mộc cuối  mã 馬 đầu (bản khác là chữ thảo 草)

Chứng viết:  dương âm âm âm âm âm tại quái vi Bác

Giải viết:  ngũ đại thủy vu ti mã (ngũ đại thủy vu Tiêu thị), chung vu Dương thị

Sư Thủ Nguyên giải thích rằng:

Trung Nguyên (Trung Quốc) bị rối loạn, đất nước không có chủ (chính thức). Hai ba đời là ngũ đại. Đời Ngũ Đại (Tề, Lương, Trần, Ngụy, Tùy) bắt đầu từ họ Tiêu có chữ thảo đầu, tức là Tiêu Đạo Thành và kết thúc bằng họ Dương tức là Dương Đế có chữ mộc ở bên.

04. 第四課 ●●○●○● 中上

十八男兒 起於太原

動則得解 日月麗天

證曰 : 陰陰陽陰陽陰在卦為解

解曰 : 李唐起於太原  武曌稱周

Quẻ thứ tư: Quẻ Giải (Trung Thượng)

Thập bát nam nhi

Khởi vu Thái Nguyên

Động tắc đắc giải

Nhật nguyệt lệ thiên

Chứng viết: âm âm dương âm dương âm tại quái vi Giải

Giải viết: Lí Đường khởi vu Thái Nguyên, Vũ ? xưng Chu

Dịch nghĩa:

Mười tám người con trai

Dấy (khởi) lên từ Thái Nguyên

Động ắt được giải (thông)

Mặt trời mặt trăng (sáng) đẹp (ở trên) bầu trời.

Sư Thủ Nguyên giải:

Nam nhi là chữ tử 子, thập bát tử là chữ Lý 李, chỉ Lý Uyên khởi binh từ Thái Nguyên, sau lên ngôi vua là Đường Cao Tổ, con nối ngôi là Lý Thế Dân tức Đường Thái Tông.

05. 第五課 ○○○●●● 下中

五十年中 其數有八

小人道長 生靈荼毒

證曰 : 陽陽陽陰陰陰在卦為否

解曰 : 五代八姓  共五十三年

Quẻ thứ năm: Quẻ Bỉ (Hạ Trung)

Ngũ thập niên trung

Kì sổ hữu bát

Tiểu nhân đạo trưởng

Sinh linh đồ độc

Chứng viết: dương dương dương âm âm âm tại quái vi Phủ (否: phủ, bĩ)

Giải viết: ngũ đại bát tính, cộng ngũ thập tam niên

Dịch nghĩa:

Trong năm mươi năm

Số đó là tám

Tiểu nhân đạo trưởng (kẻ tầm thường mà muốn ra làm đạo lý xa dài)

Làm hại sinh linh (thần và người ắt phải căm giận cay đắng)

Sư Thủ Nguyên giải:

Sau Đường là đời Ngũ Đại trải 53 năm (Lương, Đường, Tấn, Hán, Chu), có 8 họ làm vua cả thẩy (Đướng, Vương, Tiêu, Lưu, Mã, Cao, Mạnh, Lý) làm cho mọi sanh linh than thở căm giận oán ghét.

06. 第六課 ●○○●○○ 上中

惟天生水 順天應人

剛中柔外 土乃生金

證曰 : 陰陽陽陰陽陽在卦為兌

解曰 : 趙宋黃袍加身  而立敵為金

Quẻ thứ sáu: Quẻ Đoài (Thượng Trung)

Duy thiên sinh thủy

Thuận thiên ứng nhân

Cương trung nhu ngoại

Thổ nãi sinh kim

Chứng viết: âm dương dương âm dương dương tại quái vi Đoái

Giải viết: Triệu Tống hoàng bào gia thân, nhi lập địch vi Kim

Dịch nghĩa:

Chỉ có trời (mới) sinh (ra) nước

Thuận theo trời (thì mới) hợp lòng người

Trong cứng ngoài mềm

Đất sẽ sinh kim

Sư Thủ Nguyên giải thích:

Họ Triệu (Triệu Khuông Dẫn) lập nhà Tống, thống nhất Trung Hoa. Sau đó, Kim vào cướp phá, đó là cứng bên trong mà mềm bên ngoài (Thổ nãi sinh Kim).

07. 第七課 ●○●○○● 中中

一 兀 復始 以剛處中

五五相傳 爾西我東

證曰 : 陰陽陰陽陽陰在卦為井

解曰 : 元代共十主  後各汗國分裂

Quẻ thứ bảy: Quẻ Tỉnh (Trung Trung)

Nhất ngột phục thủy

Dĩ cương xử trung

Ngũ ngũ tương truyền

Nhĩ tây ngã đông

Chứng viết: âm dương âm dương dương âm tại quái vi Tỉnh

Giải viết: Nguyên đại cộng thập chủ, hậu các hãn quốc phân liệt

Dịch nghĩa:

Một (cái, sự) cao chót vót trở lại đầu

Lấy (cái) cứng bền đặt ở chính giữa

Năm năm truyền cho nhau

Người ở bên tây ta bên đông

Sư Thủ Nguyên giải thích:

Chữ nhất 一 và chữ ngột 兀 hợp thành chữ nguyên 元 chỉ nhà Nguyên đánh lấy Trung Quốc, truyền được ngũ ngũ là 10 đời vua, về sau mỗi chúa hùng cứ một nơi hai bên Đông Tây (nội Mông và ngoại Mông).

08. 第八課 ○○●●●○ 上上

日月麗天 其色若赤

綿綿延延 凡十六葉

證曰 : 陽陽陰陰陰陽在卦為益

解曰 : 朱即赤  日月是明  共十六主

Quẻ thứ tám: Quẻ Ích (Thượng Thượng)

Nhật nguyệt lệ thiên

Kì sắc nhược xích

Miên miên diên diên

Phàm thập lục diệp

Chứng viết: dương dương âm âm âm dương tại quái vi Ích

Giải viết: chu tức xích, nhật nguyệt thị minh, cộng thập lục chủ

Dịch nghĩa:

Mặt trăng mặt trời đẹp (ở trên) bầu trời

Sắc của nó màu đỏ

Kéo dài không dứt

Tính thành mười sáu lá.

Sư Thủ Nguyên dịch nghĩa:

Chữ nhật 日 chữ nguyệt 月 thành chữ minh 明 chỉ nhà Minh. sắc đỏ chỉ chữ chu 朱 là họ Chu đời nhà Minh, Minh Thái Tổ là Chu Nguyên Chương, đời nhà Minh được 16 đời.

09. 第九課 ○●○●●● 中上

水月有主 古月為君

十傳絕統 相敬若賓

證曰 : 陽陰陽陰陰陰在卦為晉

解曰 : 水月有主是清也  古月是胡也  滿清十皇朝最後亡於宣統

Quẻ thứ chín: Quẻ Tấn (Trung Thượng)

Thủy nguyệt hữu chủ

Cổ nguyệt vi quân

Thập truyền tuyệt thống

Tương kính nhược tân

Chứng viết: dương âm dương âm âm âm tại quái vi Tấn

Giải viết: thủy nguyệt hữu chủ thị Thanh dã, cổ nguyệt thị Hồ dã, Mãn Thanh thập hoàng triêu tối hậu vong vu tuyên thống

Dịch nghĩa:

Có trăng có nước lại có chủ

Trăng xưa làm vua

Truyền được mười lần thì dứt

Xem nhau như khách

Sư Thủ Nguyên nói:

Ba chữ thuỷ 水, nguyệt 月, chủ 有 hợp lại thành chữ thanh 清 ý chỉ nhà Thanh. Hai chữ cổ 古 và nguyệt 月 hợp lại thành chữ hồ 胡 chỉ người Hồ ở phương Bắc làm vua, truyền được 10 đời thì hết.

–      Lão tăng sinh vào năm thứ 10 đời Gia Tĩnh, đến nay đã 86 tuổi, từ đây về sau không dám bàn láo nữa.

10. 第十課 ●○●○●● 中下

豕後牛前 千人一口

五二倒置 朋來無咎

證曰 : 陰陽陰陽陰陰在卦為蹇

解曰 : 豕後牛前  辛亥也  千人一口為和  五二倒置是民也  朋者外邦也

Quẻ thứ mười: Quẻ Kiển (Trung Hạ)

Thỉ hậu ngưu tiền

Thiên nhân nhất khẩu

Ngũ nhị đảo trí

Bằng lai vô cửu

Chứng viết: âm dương âm dương âm âm tại quái vi Kiển

Giải viết: thỉ hậu ngưu tiền, Tân Hợi dã, thiên nhân nhất khẩu vi hòa, ngũ nhị đảo trí thị dân dã, bằng giả ngoại bang dã.

Dịch nghĩa:

Sau heo trước trâu

Ngàn người một miệng

Năm (5) hai (2) đảo lộn

Bạn đến không lỗi

Sư Thủ Nguyên không giải quẻ này. Hai ông Mã Nguyên Lương và Lê Xuân Mai lạm bàn rằng:

Sau heo trước trâu chỉ năm Tân Sửu, ký hoà ước với 11 nước, đến năm Tân Hợi xảy ra cuộc Cách mạng, xóa ngôi vua.

Chú thích: phong trào Dân chủ Cộng Hoà nổi lên từ năm Tân Sửu (Ngưu tiền 1901), ký hoà ước với 11 nước ngoài (bằng lai), đến năm Tân Hợi (Thỉ hậu 1911) xẩy ra cuộc Cách mạng lập chính phủ Nam Kinh, thiên 千 nhân 人 nhất 一 khẩu 口 là chữ hoà 和 (Cộng hoà)

11. 第十一課 ○●○○●○ 中下

四門乍辟 (四門乍開) 突如其來

晨雞一聲 其道大衰

證曰 : 陽陰陽陽陰陽在卦為離

解曰 : 當朝之象也  四門乍辟謂為門戶開放  酉年當期時  無人再相信其道理故

Quẻ thứ mười một: Quẻ Ly (Trung Hạ)

Tứ môn sạ tích (Tứ môn sạ khai)

Đột như kì lai

Thần kê nhất thanh

Kỳ đạo đại suy

Chứng viết: dương âm dương dương âm dương tại quái vi Li

Giải viết: đương triêu chi tượng dã, tứ môn sạ tích vị vi môn hộ khai phóng, dậu niên đương kì thì, vô nhân tái tương tín kì đạo lí cố

Tạm lược dịch: cái tượng đang (còn là) sáng sớm, (mà) bốn cửa chợt nhiên (lại) mở toang ra, gọi là cửa ngõ cửa nhà (đều bị) mở bung ra (cả), (đó là) đang là thời kỳ của năm Dậu, chẳng người (nào) tin được cái đạo (vô) lý (đến) như vậy.

Dịch nghĩa:

Bốn cửa (chợt nhiên) mở toang (ra)

Thình lình mà (xông) đến

Sớm mai gà gáy một tiếng

Đạo ấy rất (là) suy kém

12. 第十二課 ●○○○○● 上中

拯患救難 是唯聖人

陽復而治 晦極生明

證曰 : 陰陽陽陽陽陰在卦為大過

解曰 : 當來之象也  災難當頭之極  其時聖人出現  救苦救難故

Quẻ thứ mười hai: Quẻ Đại Quá (Thượng Trung)

Chửng hoạn cứu nạn

Thị duy thánh nhân

Dương phục nhi trị

Hối cực sanh minh

Chứng viết: âm dương dương dương dương âm tại quái vi Đại Quá

Giải viết: đương lai chi tượng dã, tai nan đương đầu chi cực, kì thì Thánh Nhân xuất hiện, cứu khổ cứu nan cố.

Tạm lược dịch: đang là cái tượng đương đầu với tai nạn đến cùng cực (giống như là bị bất ngờ cháy nhà, tai 災: tai vạ, cháy nhà), thì lại có Thánh Nhân xuất hiện, đến cứu giúp khổ nạn vậy.

Dịch nghĩa:

Cứu vớt hoạn nạn

Ấy chỉ có thánh nhân

Dương (khí trở) về (mà sẽ được) trì (sửa chữa lại)

Tối (tăm mù mịt) quá (thì sẽ lại) sinh (ra) sáng (sủa trở lại)

13. 第十三課 ○●●○○○ 上中

賢不遺野 天下一家

無名無德 光耀中華

證曰 : 陽陰陰陽陽陽在卦為大畜

解曰 : 世界大同之象

Quẻ thứ mười ba: Đại Súc (Thượng Trung)

Hiền bất di dã

Thiên hạ nhất gia

Vô danh vô đức

Quang diệu Trung Hoa

Chứng viết: dương âm âm dương dương dương tại quái vi Đại Súc

Giải viết: thế giới đại đồng chi tượng

Tạm lược dịch:

(chẳng bỏ sót) Người hiền tài (nào cho dù có ở nơi đồng quê) thôn dã

Trên dưới (cùng chung) một nhà

(cho dù) Chẳng (có) danh không (có) đức.

(Thì nước) Trung Hoa (cũng được) sáng sủa

14. 第十四課 ○●○●○● 中下

占得此課 易數乃終

前古後今 其道無窮

證曰 : 陽陰陽陰陽陰在卦為未濟

Quẻ thứ mười bốn (hết): Quẻ Vị Tế (Trung Hạ)

Chiêm đắt thử khóa

Dịch số nãi chung

Tiền cổ hậu kim

Kỳ đạo vô cùng

Chứng viết: dương âm dương âm dương âm tại quái vi Vị Tể

Tạm lược dịch:

Bói được quẻ này

Dịch số bèn hết

Trước cũ sau mới

Đạo ấy vô cùng

Chú thích: Gia Cát Khổng Minh băn khoăn về vận mệnh của nước Trung Hoa ra sao mới gieo thêm quẻ thứ 14, thì lại bị quẻ Vị Tế, có nghĩa là chưa xong, không tốt, cho nên mới tỏ ra lời có vẻ chán chường, nước Trung Hoa quẻ số 13 đã là “Vô danh vô đức” vậy trong tương lai rồi sẽ ra sao ?, lại vẫn chưa xong (Vị Tế) và cũng là quẻ cuối cùng trong 64 quẻ tức là hết rồi “Dịch số nãi chung”, số của Dịch đã hết, không còn có hy vọng nào và quẻ này không có lời giải (giải viết).

Nước Trung Hoa kể từ khi mất nước vào tay nhà Thanh (người Hồ), vào bị thống trị gần 300 năm, cho tới năm 1911 thì có cuộc Cách mạng giành lấy lại được chủ quyền, nhưng nào có được yên ổn thái bình thịnh trị ?, cho đến năm 1949 – 1950 thì cuộc Cách mạng CS đỏ do Mao Trạch Đông lãnh đạo trải qua 40 năm nội tranh và thế chiến, để rồi cả nước Trung Hoa rơi vào tay CS, người dân Trung Hoa với bao xáo trộn khốn khổ lầm than cho tới nay.

Nếu tính từ quẻ số 01 cho tới quẻ số 10, cứ mỗi quẻ là chỉ về một triều đại, thì quẻ thứ 10 là chỉ về triều đại Cộng Hoà, đó là một biến cách sâu xa hệ trọng như nước Việt Nam sau thời 1945 (từ triều đình phong kiến qua chế độ Dân chủ Cộng hòa).

Xét từ quẻ số 10 qua các quẻ 11, 12, 13 không thấy có điểm nào nói đến một triều đại khác, mà chỉ nói đến cục diện tình hình và sự kiện, từ quẻ số 10: “thiên nhân nhất khẩu” là ám chỉ thể chế Cộng hòa cho tới câu “ngũ nhị đảo chí: năm hai đảo lộn”.

Bắt đầu từ (1).Khang Hữu Vi và (2).Lương Khải Siêu khởi xướng công bố chế độ Cộng hòa, lúc đó triều đình nhà Thanh vẫn tồn tại, cho đến khi cuộc Cách mạng năm Tân Hợi do (3).Tôn Văn lãnh đạo lật đổ nhà Thanh, chế độ chính trị vẫn là danh hiệu Cộng hòa (Hán, Mãn, Mông, Hồi, Tạng), (4).Tưởng Giới Thạch kế thừa cho tới năm Kỷ Sửu – Canh Dần 1949 -1950, thì cuộc Cách mạng CS đỏ do (5).Mao Trạch Đông lãnh đạo chiến thắng nắm quyền, có năm (ngũ5) nhân vật. Ngày 1 tháng 10 năm 1949, Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, danh nghĩa là (1).Cộng hòa nhưng theo thể chế (2).Cộng sản (nhị2), từ khi chế độ CS lên nắm quyền tại Trung Hoa thì mọi tư tưởng, nếp sống, tâm lý, xã hội … đều thay đổi đảo lộn hoàn toàn đảo chí, cho tới ngày nay thì danh gọi là Cộng sản nhưng nghĩa là Tư bản thì cũng vẫn là đảo chí.

Leave a Comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: