Skip to content

THÔI BỐI ĐỒ từ nhà Đường đến nhà Thanh

22/08/2010

THÔI BỐI ĐỒ (推背图)

Thôi Bối Đồ (Bức tranh sau lưng): là một kỳ thư tiên tri trong lịch sử Trung Quốc.

Theo những tương truyền kể lại, cách đây hơn 1300 năm, Đường triều Thái Tông hoàng đế (tức Lý Thế Dân) yêu cầu hai vị Lý Thuần Phong và Viên Thiên Cương tiên đoán cho quốc vận đời Đường, Một người dùng thuật Thiên can ( lấy hào dương cương làm chủ), một người dùng thuật Địa chi (lấy hào âm nhu làm chủ), hai người ngồi đâu lưng vào nhau để bói toán rồi đưa ra sau lưng nên có tên gọi là Thôi bối đồ.

Một làm tranh vẽ để hình tượng sự việc sẽ ra, một dùng câu thơ để chiết giải. Nhưng Lý Thuần Phong càng tiên đoán thì càng say mê, khiến ông đã tiên đoán quốc vận của Trung Quốc đến 2000 năm sau, chỉ đến khi Viên Thiên Cương thúc đẩy vào lưng Lý Thuần Phong mà nói: “Thiên cơ không thể tiết lộ, hãy nghỉ ngơi đi.”, cũng chính là bức tranh cuối cùng thứ 60 khiến Thôi Bối Đồ nổi tiếng từ ấy.

Thôi Bối Đồ gồm tổng cộng 60 bức tranh, bức tranh đầu là lời mở đầu và bức 60 là lời kết.

 

60 bức tranh đó được chia thành như sau:

·  Đời Đường: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

  • Ngũ Đại Thập Quốc: 10, 11, 12, 13, 14
  • Đời Tống: 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24
  • Đời Nguyên: 25, 26
  • Đời Minh: 27, 28, 29, 30, 31, 32
  • Đời Thanh: 33, 34, 35, 36
  • Dân Quốc: 37, 38, 39 ( thời kỳ Tôn Dật Tiên, Tưởng Giới Thạch, Mao trạch Đông)
  • Dân Quốc 38 năm sau: từ 40 đến 59 (sau thời Mao cho tới nay và thời gian sắp tới, rất quan trọng có dịch nghĩa từ đồ hình)

Thôi Bối Đồ chia làm hai phần tiên đoán, đó là hình và chữ. Nếu chỉ nhìn hình không thì không thể nào hiểu thấu được thiên cơ trong đó mà phải có chữ đi kèm mới giải ra được chính xác hơn. Và vì sự tiên đoán quá chính xác của Thôi Bối Đồ khiến nó bị liệt vào hàng sách cấm.

Cũng theo một số ghi chép cho biết thì Thôi Bối Đồ xuất hiện khá nhiều dị bản. Tuy vậy hiện nay tại Viện bảo tàng Cố Cung Đài Bắc có lưu giữ lại một bản Thôi Bối Đồ do năm xưa vua Càn Long mời Kim Thánh Thán* đến bình giải. Và thời Kim Thánh Thán còn sống thì sự việc đã ứng đúng với bức tranh thứ 33. Và cũng vào đời vua Càn Long, khi ấy liên quan Anh Pháp tấn công Bắc Kinh đã lấy được cuốn Thôi Bội Đồ buộc Lý Tín Khanh phải dùng 12 viên minh châu để chuộc lại.

Theo như một số chuyên gia cho rằng thì từ bức thứ 39 đến 47 là những tiên đoán về quốc vận Trung Quốc trong thế kỷ 20 đến nửa đầu thế kỷ 21; còn từ bức thứ 48 đến 59 là chưa xảy ra.

* Kim Thánh Thán (Phồn thể: 金聖歎; Giản thể: 金圣叹; bính âm: Jīn Shèngtàn; Wade-Giles: Chin Shêng-t’an, sinh 1608-1610? – mất 17 tháng 8 năm 1661), tên thật Kim Vị (金喟), là một nhà văn, nhà phê bình văn học theo lối ấn tượng của Trung Quốc, được người đời sau mệnh danh là “Vua của thể loại văn bạch thoại Trung Quốc”[1]. Ông nổi tiếng là 1 người đọc rộng, uyên bác nhưng tính tình cuồng ngạo, dị kỳ, thường nói trong thiên hạ có 6 bộ sách tài tử (lục tài tử thư): Nam Hoa kinh, Ly Tao, Sử ký Tư Mã Thiên, thơ luật của Đỗ Phủ, Thủy hử và Tây sương ký.

Năm sinh của Kim Thánh Thán chưa được xác định, có người nói năm 1608, có người nói 1610, [2], chỉ biết vào khoảng cuối thời Minh, đầu thời Thanh, mất vào năm Thuận trị thứ 18 đời Thanh thế tổ (1661). Ông có tên khai sinh là Trương Thái, lớn lên mới đổi sang họ Kim. Ông là người Trường Châu, tỉnh Giang tô.

Thời thanh niên, ông bị hỏng trong kỳ thi tuế, lại đỗ đầu kỳ thi khoa sau khi đổi tên thành Nhân Thụy(人瑞). Nhưng lúc này nhà Minh đã mất, ông dứt bỏ ý định làm quan.

Kim Thánh Thán mất trong 1 trường hợp bi đát, bất ngờ:

Năm 1661, vua Thanh ra chiếu đến Giang tô, lệnh các quan từ chức tuần phủ trở xuống đều phải tới phủ trị. Nhân dịp này các học sinh đến tố cáo việc làm phi pháp của viên lệnh huyện họ Ngô. Tuần phủ Châu Quốc Trị bắt liền 5 học sinh. Hôm sau các học sinh lại đến quốc tử giám kêu khóc, bị bắt thêm 30 người, trong đó có Kim Thánh Thán. Nhân lúc vùng Giang Nam đang có giặc cướp, các học sinh trên liền bị khép vào tội phụ hội với giặc, kết án tử hình, tịch biên gia sản.

Trước khi thọ hình, ông than thở: “Chém đầu thì đau đớn lắm, tịch biên thì thê thảm lắm, thế mà ngờ đâu Thánh Thán lại gặp cảnh này, kỳ lạ lắm thay !”. Rồi cười mà chịu chết.

Trương truyền ông có nhờ ngục tốt đem thư về cho vợ con trước khi bị xử. Ngục tốt trình lên quan. Ngờ trong thư có lời phỉ báng, quan mở ra xem thì bật cười vì thấy mấy dòng: “Gửi con: dưa muối mà ăn với đậu vàng thì có vị như là hồ đào, nếu phép này mà được lưu truyền thì ta chẳng còn hận chi nữa”.

推背

推背图,传闻是一千三百多年前,由唐朝太宗皇帝(李世民)命两位当时著名的天相家李淳风和袁天罡所作,以推算大唐国运。由于李淳风推算的上了瘾,一发不可收,竟推算到唐以后中国2000多年的命运,直到袁天罡推他的背,说道:”天机不可再泻, 还是回去休息吧!”,既是第60像所述,所以推背图因此得名。由唐开始一直预言到未来世界大同,当中共包括六十象,六十,代表著循环周而复始的意思。

推背图因为它预言的准确,使历朝历代的统治者心惊,一直被列为禁书,直到今日它在大陆依然没能逃脱禁书的黑名单。我们只有在港台的一些网站得以一览它的玄妙。而今天我们从网上看到的推背图,是清乾隆年间的举人金圣叹评批的版本,原本现仍保存于台北故宫博物院中,与我们看到的没有出入。(怀疑者可去台北故 宫)

与西方大名鼎鼎的预言家诺察丹玛斯所著的《诸世纪》不同的是,推背图并没有打乱历史的顺序,而且预言的也都是有关国家兴亡的大事,所以更有研究价值,其准确性也更高。而最令人感到欣慰的是,它与《诸世纪》预言的悲观世界正好相反,他预言世界大同,天下一家的其乐融融的未来世界,令人鼓舞。

推背图的预言,主要是对中国於治乱兴替之间的重要关键事件作出的。我们发现由於历史漫长,其中发生 过的重要事件无数,而推背图又仅以六十的象来包容,必然会发生一些我们认为很重要的事件而推背图里没有预言的。但其实我们的未来还是未知之数,现在认为重要的事,说不定在未来有其他更重大的事件。所以在解释上,不能拘泥於一时的政治事件,要理解这六十象纯粹是作者两人,认为对中国最具有「生死存亡」,有深 远意义的「超头等大事」,否则肯定会解读错误。

推背图共六十象,除去第一像引言和最后一象结言并非预言外,共有58像预言,从大唐气数(第2像)一直预言到世界大同(第59像),且每像相接,决无次序错乱。其中,在金圣叹老先生在世的时候已应验到第33像。一般认为由第三十九至四十七象,是代表由二十世纪中叶至廿一世纪上半叶的中国预言,而且由三十九至四十二象都已经发生。

解说 :

於一九九九年八月
修订於二零零二年七月

推背全六十象

  • Đời Đường: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

01
第一象 甲子 乾下乾上 乾谶曰:茫茫天地 不知所止

日月循环 周而复始

颂曰:自从盘古迄希夷 虎斗龙争事正奇

悟得循环真谛在 试於唐後论元机

金圣叹:此象古今治乱相因,如日月往来,阴阳递嬗,即孔子百世可知之意,红者为日,白者为月,有日月而後昼夜成,有昼夜而後寒暑判,有寒暑而後历数定,有历数而後系统分,有系统而後兴亡见

Đệ nhất tượng: Giáp Tý Kiền hạ Kiền thượng Kiền

Sấm viết: mang mang thiên địa, bất tri sở chỉ, nhật nguyệt tuần hoàn, chu nhi phục thủy Tụng viết: tự tòng bàn cổ hất hi di, hổ đấu long tranh sự chánh kì, ngộ đắc tuần hoàn chân đế tại, thí vu đường hậu luận nguyên ky.

Kim Thánh Thán: thử tượng cổ kim trì loạn tương nhân, như Nhật Nguyệt vãng lai, Âm Dương đệ thiện, tức Khổng Tử bách thế khả tri chi ý, hồng giả vi nhật, bạch giả vi nguyệt, hữu Nhật Nguyệt nhi hậu trú dạ thành, hữu trú dạ nhi hậu hàn thử phán, hữu hàn thử nhi hậu lịch sổ định, hữu lịch sổ nhi hậu hệ thống phân, hữu hệ thống nhi hậu hưng vong kiến

02 第二象 乙丑 巽下乾上谶曰: 硕果 莫明其数

一果一仁 即新即故

颂曰: 万物土中生 二九先成实

一统定中原 阴盛阳先竭

金圣叹:一盘果子即李实也,其数二十一,自唐高祖至昭宣凡二十一主。二九者指唐祚二百八十九年。阴盛者指武当国,淫昏乱政,几危唐代。厥後开元之治虽是媲美贞观,而贵妃召祸,乘舆播迁,女宠代兴,夏娣继之,亦未始非阴盛之象

Đệ nhị tượng: ất Sửu Tốn hạ Kiền thượng Cấu

Sấm viết: thạc quả, mạc minh kì sổ, nhất quả nhất nhân, tức tân tức cố

Tụng viết: vạn vật thổ trung sanh, nhị cửu tiên thành thật, nhất thống định Trung nguyên, Âm thịnh Dương tiên kiệt

Kim Thánh Thán: nhất bàn quả tử tức lí thật dã, kì sổ nhị thập nhất, tự Đường Cao Tổ chí chiêu tuyên phàm nhị thập nhất chủ, nhị cửu giả chỉ đường tộ nhị bách bát thập cửu niên, âm thịnh giả chỉ vũ đương quốc, dâm hôn loạn chánh, kỉ nguy đường đại, quyết hậu khai nguyên chi trì tuy thị bễ mĩ trinh quan, nhi quý phi triệu họa, thừa dư bá thiên, nữ sủng đại hưng, hạ ? kế chi, diệc vị thủy phi âm thịnh chi tượng

03 第三象 丙寅 艮下乾上谶曰:日月当空 照临下土

扑朔迷离 不文亦武

颂曰:参遍空王色相空 一朝重入帝王宫

遗枝拨尽根犹在 喔喔晨鸡孰是雄

金圣叹:此象主武当国,废中宗於房州,杀唐宗室殆尽。先武氏削发为尼,故有参遍空王之句。高宗废后王氏而立之,故有喔喔晨鸡孰是雄之兆

Đệ tam tượng: Bính Dần Cấn hạ Kiền thượng Độn

Sấm viết: Nhật Nguyệt đương không, chiếu lâm hạ thổ, phác sóc mê li, bất văn diệc vũ Tụng viết: tham biến không vương sắc tương không, nhất triêu trọng nhập đế vương cung, di chi bát tẫn căn do tại, ác ác thần kê thục thị hùng

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ vũ đương quốc, phế trung tông vu phòng châu, sát Đường Tông thất đãi tẫn, tiên vũ thị tước phát vi ni, cố hữu tham biến không vương chi cú, Cao Tông phế Hậu Vương thị nhi lập chi, cố hữu ác ác thần kê thục thị hùng chi triệu

04 第四象 丁卯 坤下乾上 否谶曰:飞者不飞 走者不走

振羽高冈 乃克有後

颂曰: 威行青女实权奇 极目萧条十八枝

赖有猴儿 著力 已倾大树仗扶持

金圣叹:此象主狄仁杰荐张柬之等五人反周为唐。武后尝梦鹦鹉两翼俱折,狄仁杰曰:武者陛下之姓也,起二子则两翼折矣。五猴指张柬之等五人

Đệ tứ tượng: Đinh Mão Khôn hạ Kiền thượng Phủ (Bĩ)

Sấm viết: phi giả bất phi, tẩu giả bất tẩu, chấn vũ cao cương, nãi khắc hữu hậu

Tụng viết: uy hành thanh nữ thật quyền kì, cực mục tiêu điều thập bát chi, lại hữu hầu nhân, trứ lực, dĩ khuynh đại thụ trượng phù trì

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ địch nhân kiệt tiến trương giản chi đẳng ngũ nhân phản chu vi Đường, Vũ Hậu thường mộng anh vũ lưỡng dực câu chiết, địch nhân kiệt viết: vũ giả bệ hạ chi tính dã, khởi nhị tử tắc lưỡng dực chiết hĩ, Ngũ Hầu chỉ Trương Giản chi đẳng ngũ nhân

05 第五象 戊辰 坤下巽上 谶曰:
杨花飞 蜀道难

截断竹箫方见日 更无一史乃平安

颂曰:
渔阳鼙鼓过潼关 此日君王幸剑山

木易若逢山下鬼 定於此处葬金环

金圣叹:一马鞍指安禄山,一史书指史思明。一妇人死卧地上,乃贵妃死於马嵬坡, 截断竹萧者肃宗即位,而安史之乱平

Đệ ngũ tượng: Mậu Thần Khôn hạ Tốn thượng Quan

Sấm viết: dương hoa phi, thục đạo nan, tiệt đoạn trúc tiêu phương kiến nhật, canh vô nhất sử nãi bình an

Tụng viết: ngư dương bề cổ quá Đồng Quan, thử nhật Quân vương hạnh kiếm sơn mộc dịch nhược phùng sơn hạ quỷ, định vu thử xử táng kim hoàn

Kim Thánh Thán: nhất mã an chỉ An Lộc Sơn, nhất sử thư chỉ sử tư minh, nhất phụ nhân tử ngọa địa thượng, nãi Quý phi tử vu mã ngôi pha, tiệt đoạn trúc tiêu giả Túc Tông tức vị, nhi an sử chi loạn bình

06 第六象 已巳 坤下艮上 剥谶曰:
非都是都 非皇是皇

阴霾既去 日月复光

颂曰:
大帜巍巍树两京 辇舆今日又东行

乾坤再造人民乐 一二年来见太平

金圣叹:此象主明皇还西京,至德二载九月,广平王叔,十月收复东京,安史之乱尽弭,十二月迎上皇还西京,故云再造。

Đệ lục tượng: dĩ Tị Khôn hạ Cấn thượng Bác

Sấm viết: phi đô thị đô, phi hoàng thị hoàng, âm mai kí khứ, nhật nguyệt phục quang

Tụng viết: đại xí nguy nguy thụ lưỡng kinh, liễn dư kim nhật hựu đông hành, Kiền Khôn tái tạo nhân dân nhạc, nhất nhị niên lai kiến thái bình

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ Minh Hoàng hoàn Tây kinh, chí đức nhị tái cửu nguyệt, nghiễm bình vương thúc, Quách Tử Đinh thu phục Tây kinh, thập nguyệt thu phục Đông kinh, an sử chi loạn tẫn nhị, thập nhị nguyệt nghênh Thượng hoàng hoàn Tây kinh, cố vân tái tạo

07 第七象 庚午 震下乾上 无妄谶曰:
旌节满我目 山川 我足

破关客乍来 陡令中原哭

颂曰:
蝼蚁从来足溃堤 六宫深锁梦全非

重门金鼓含兵气 小草滋生土口啼

金圣叹:此象主藩镇跋扈及吐蕃入寇中原

Đệ thất tượng: Canh Ngọ Chấn hạ Kiền thượng Vô Vọng

Sấm viết: tinh tiết mãn ngã mục, sơn xuyên, ngã túc, phá quan khách sạ lai, đẩu lệnh trung nguyên khốc

Tụng viết: lâu nghĩ tòng lai túc hội đê, lục cung thâm tỏa mộng toàn phi, trọng môn kim cổ hàm binh khí, tiểu thảo tư sanh thổ khẩu đề

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ phiên trấn bạt hỗ cập thổ phiền nhập khấu Trung nguyên

08 第八象 辛未 坤下离上 晋谶曰:
搀枪血中土 破贼还为贼

朵朵李花飞 帝曰迁大吉

颂曰:
天子蒙尘马首东 居然三杰踞关中

孤军一驻安社稷 内外能收手臂功

金圣叹:此象主建中之乱,三人者李希烈、朱 、李怀光也。李怀光以破朱, 功,为卢杞所忌,遂反, 故曰破贼还为贼。三人先後犯阙,德宗乘舆播迁,赖李晟以孤军收复京城,而社稷重安矣

Đệ bát tượng: Tân Vị (Tỵ) Khôn hạ Li thượng Tấn

Sấm viết: sam thương huyết trung thổ, phá tặc hoàn vi tặc, đóa đóa lí hoa phi, đế viết thiên đại cát

Tụng viết: thiên tử mông trần mã thủ đông, cư nhiên tam kiệt cứ quan trung, cô quân nhất trú an xã tắc, nội ngoại năng thu thủ tí công

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ kiến trung chi loạn, tam nhân giả lí hi liệt, chu, lí hoài quang dã, lí hoài quang dĩ phá chu công, vi lô kỷ sở kị, toại phản, cố viết phá tặc hoàn vi tặc, tam nhân tiên hậu phạm khuyết, đức tông thừa dư bá thiên, lại lí thịnh dĩ cô quân thu phục kinh thành, nhi xã tắc trọng an hĩ

09 第九象 壬申 乾下离上 大有谶曰:
非白非黑 草头人出

借得一枝 满天飞血

颂曰:

万人头上起英雄 血染河山日色红

一树李花都惨淡 可怜巢覆亦成空

金圣叹:此象主黄巢作乱,唐祚至昭宗。朱温弑之以自立,改国号梁温,为黄巢旧党,故曰覆巢亦成空

Đệ cửu tượng: Nhâm Thân Kiền hạ Li thượng Đại Hữu

Sấm viết: phi bạch phi hắc, thảo đầu nhân xuất, tá đắc nhất chi, mãn thiên phi huyết

Tụng viết: vạn nhân đầu thượng khởi anh hùng, huyết nhiễm hà sơn nhật sắc hồng, nhất thụ lí hoa đô thảm đạm, khả liên sào phúc diệc thành không

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ hoàng sào tác loạn, đường tộ chí chiêu tông, chu ôn thí chi dĩ tự lập, cải quốc hào lương ôn, vi hoàng sào cựu đảng, cố viết phúc sào diệc thành không

  • Ngũ Đại Thập Quốc: 10, 11, 12, 13, 14
10 第十象 癸酉 坎下坎上 坎谶曰:
荡荡中原 莫御八牛

泅水不涤 有血无头

颂曰:
一后二主尽升遐 四海茫茫总一家

不但我生还杀我 回头还有李儿花

金圣叹:「此象主朱温弑何皇后、昭宣、昭宗而自立,所谓一后二主也。未几为次子友圭所弑,是颂中第三句意。李克用之子存勖代父复仇,百战灭梁,改称後唐,是颂中第四句 意

Đệ thập tượng: Quý Dậu Khảm hạ Khảm thượng Khảm

Sấm viết: đãng đãng trung nguyên, mạc ngự bát ngưu, tù thủy bất địch, hữu huyết vô đầu

Tụng viết: nhất hậu nhị chủ tẫn thăng hà, tứ hải mang mang tổng nhất gia, bất đãn ngã sanh hoàn sát ngã, hồi đầu hoàn hữu lí nhân hoa

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ chu ôn thí Hà hoàng hậu, Chiêu Tuyên, Chiêu Tông nhi tự lập, sở vị nhất hậu nhị chủ dã, vị kỉ vi thứ tử hữu khuê sở thí, thị tụng trung đệ tam cú ý, lí khắc dụng chi tử tồn úc đại phụ phục cừu, bách chiến diệt lương, cải xưng Hậu Đường, thị tụng trung đệ tứ cú ý

11 第十一象 申戍 下坎上 谶曰:
五人同卜 非禄非福

兼而言之 喜怒哀乐

颂曰:
龙蛇相斗三十年 一日同光直上天

上得天堂好游戏 东兵百万入秦川

金圣叹:此象主伶人郭从谦作乱,唐主为流矢所中

Đệ thập nhất tượng: Thân thú Đoái hạ Khảm thượng Tiết

Sấm viết: ngũ nhân đồng bặc, phi lộc phi phúc, kiêm nhi ngôn chi, hỉ nộ ai nhạc

Tụng viết: long xà tương đấu tam thập niên, nhất nhật đồng quang trực thượng thiên    thượng đắc thiên đường hảo du hí, đông binh bách vạn nhập tần xuyên

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ linh nhân quách tòng khiêm tác loạn, đường chủ vi lưu thỉ sở trung

12 第十二象 乙亥 震下坎上 屯谶曰:
块然一石 谓他人父

统二八州 已非唐土

颂曰:
反兆先多口 出入皆无主

系铃自解铃 父亡子亦死

金圣叹:「此象主石敬塘求救于契丹。唐主遣张敬达讨石敬塘,敬塘不得已,求救于契丹,事之以父礼贿以幽蓟十六州。晋帝之立国契丹功也,然卒以契丹亡,故有系铃解铃之兆

Đệ thập nhị tượng: ất Hợi Chấn hạ Khảm thượng Truân

Sấm viết: khối nhiên nhất thạch, vị tha nhân phụ, thống nhị bát châu, dĩ phi đường thổ Tụng viết: phản triệu tiên đa khẩu, xuất nhập giai vô chủ, hệ linh tự giải linh, phụ vong tử diệc tử

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ Thạch Kính Đường cầu cứu Vu Khế Đan, Đường chủ khiển Trương Kính đạt thảo Thạch Kính Đường, Kính Đường bất đắc dĩ, cầu cứu Vu Khế Đan, sự chi dĩ phụ lễ, hối dĩ u kế thập lục châu, Tấn đế chi lập quốc Khế Đan công dã, nhiên tốt dĩ Khế Đan vong, cố hữu hệ linh giải linh chi triệu

13 第十三象 丙子 离下坎上 既谶曰:
汉水竭 雀高飞

飞来飞去何所止 高山不及城郭低

颂曰:
百个雀儿水上飞 九十九个过山西

惟有一个踏破足 高栖独自理毛衣

金圣叹:此象主周主郭威夺汉自立。郭威少贱,世称之曰郭雀儿

Đệ thập tam tượng: Bính Tử (Tý) Li hạ Khảm thượng Kí Tể

Sấm viết: hán thủy kiệt, tước cao phi, phi lai phi khứ hà sở chỉ, cao sơn bất cập thành quách đê

Tụng viết: bách cá tước nhân thủy thượng phi, cửu thập cửu cá quá sơn tây, duy hữu nhất cá đạp phá túc, cao tê độc tự lí mao y

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ Chu chủ Quách uy đoạt Hán Tự Lập, Quách uy thiểu tiện, thế xưng chi viết Quách tước nhân

14 第十四象 丁丑 离下上 革谶曰:
李树得根芽 石榴漫放花

枯木逢春只一瞬 让他天下竞荣华

颂曰:
金木水火土已终 十三童子五王公

英明重见太平日 五十三参运不通

金圣叹:此象主周世宗承郭威受命为五代之终,世宗姓柴名荣,英明武断,勤於为治,惜功业未竟而殂。五代共五十三年,凡八姓十三主,颂意显然

Đệ thập tứ tượng: Đinh Sửu Li hạ Đoái thượng Cách

Sấm viết: lí thụ đắc căn nha, thạch lưu mạn phóng hoa, khô mộc phùng xuân chích nhất thuấn, nhượng tha thiên hạ cạnh vinh hoa

Tụng viết: kim mộc thủy hỏa thổ dĩ chung, thập tam đồng tử ngũ vương công, anh minh trọng kiến thái bình nhật, ngũ thập tam tham vận bất thông

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ Chu Thế Tông thừa Quách uy thụ mệnh vi ngũ đại chi chung, Thế Tông tính sài danh vinh, anh minh vũ đoạn, cần vu vi trì, tích công nghiệp vị cánh nhi tồ, ngũ đại cộng ngũ thập tam niên, phàm bát tính thập tam chủ, tụng ý hiển nhiên

  • Đời Tống: 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24
15 第十五象 戊寅 离下震上 丰谶曰:
天有日月 地有山川

海内纷纷 父後子前

颂曰:
战事中原迄未休 几人高枕卧金戈

寰中自有真天子 扫尽群妖见日头

金圣叹:此象主五代末造,割据者星罗棋布,惟吴越钱氏〈钱,四世〉稍图治安.南唐李氏〈李升三世〉略知文物,馀悉淫乱昏虐。大祖崛起,拯民水火。太 小名香孩儿,手执帚著,扫除群雄也

Đệ thập ngũ tượng: Mậu Dần Li hạ Chấn thượng Phong

Sấm viết: thiên hữu nhật nguyệt, địa hữu sơn xuyên, hải nội phân phân, phụ hậu tử tiền

Tụng viết: chiến sự trung nguyên hất vị hưu, kỉ nhân cao chẩm ngọa kim qua, hoàn trung tự hữu chân thiên tử,tảo tẫn quần yêu kiến nhật đầu

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ ngũ đại mạt tạo, cát cư giả tinh la kì bố, duy Ngô Việt tiễn thị, (tiễn, tứ thế) sảo đồ trì an, nam đường lí thị, (lí thăng tam thế) lược tri văn vật, dư tất dâm loạn hôn, đại tổ quật khởi, chửng dân thủy hỏa, thái, tiểu danh hương hài nhân, thủ chấp trửu trứ, tảo trừ quần hùng dã

16 第十六象 已卯 离下坤上 明夷谶曰:
天一生水 姿禀圣武

顺天应人 无今无古

颂曰:
纳土姓钱并姓李 其馀相次朝天子

天将一统付真人 不杀人民更全嗣

金圣叹:「此象主宋太 受禅汴都,天下大定,钱李二氏相率归化,此一治也

Đệ thập lục tượng: dĩ Mão Li hạ Khôn thượng Minh Di

Sấm viết: thiên nhất sanh thủy, tư bẩm thánh vũ, thuận thiên ứng nhân, vô kim vô cổ

Tụng viết: nạp thổ tính tiễn tịnh tính lí, kì dư tương thứ triêu thiên tử, thiên tương nhất thống phó chân nhân, bất sát nhân dân canh toàn tự

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ tống thái, thụ thiện biện đô, thiên hạ đại định, tiễn lí nhị thị tương suất quy hóa, thử nhất trì dã

17 第十七象 庚辰 坎下坤上 谶曰:
声赫赫 干戈息

扫边氛 奠邦邑

颂曰:
天子亲征乍渡河 欢声百 起讴歌

运筹幸有完全女 奏得奇功在议和

金圣叹:此象主宋真宗澶渊之役。景德元年,契丹大举入寇,寇准劝帝亲征,乃幸澶渊。既渡河,远近望见卸盖皆踊跃呼万岁,声闻数十里,契丹夺气,遂议和

Đệ thập thất tượng: Canh Thần Khảm hạ Khôn thượng Sư

Sấm viết: thanh hách hách, kiền qua tức, tảo biên phân, điện bang ấp

Tụng viết: thiên tử thân chinh sạ độ hà, hoan thanh bách, khởi âu ca, vận trù hạnh hữu hoàn toàn nữ, tấu đắc kì công tại nghị hòa

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ Tống Chân Tông thiền uyên chi dịch, Cảnh Đức nguyên niên, khế đan đại cử nhập khấu, khấu chuẩn khuyến đế thân chinh, nãi hạnh thiền uyên, kí độ hà, viễn cận vọng kiến tá cái giai dũng dược hô vạn tuế, thanh văn sổ thập lí, khế đan đoạt khí, toại nghị hòa

18 第十八象 辛巳 艮下艮上 艮谶曰:
天下之母 金刀伏兔

三八之年 治安巩固

颂曰:
水旱频仍不是灾 力扶幼主坐灵台

朝中又见钗光照 宇内承平气象开

金圣叹:此象主仁宗嗣立,刘太后垂帘听政。旁有一犬,其惟狄青乎

Đệ thập bát tượng: Tân Tị Cấn hạ Cấn thượng Cấn

Sấm viết: thiên hạ chi mẫu, kim đao phục thỏ, tam bát chi niên, trì an củng cố

Tụng viết: thủy hạn tần nhưng bất thị tai, lực phù ấu chủ tọa linh thai, triêu trung hựu kiến sai quang chiếu, vũ nội thừa bình khí tượng khai

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ Nhân Tông tự lập, lưu thái hậu thùy liêm thính chánh, bàng hữu nhất khuyển, kì duy địch thanh hồ

19 第十九象 壬午 离下艮上 谶曰:
众人   尽入其室

百万雄师 头上一石

颂曰:
朝用奇谋夕丧师 人民西北尽流离

陬华虽好春光老 悔不深居坐殿墀

金圣叹:此象主神宗误用安石,引用群邪,致启边衅,用兵西北,丧帅百万。熙宁初,王陬上平戎三策,安石惊为奇谋,力荐於神宗,致肇此祸

Đệ thập cửu tượng: Nhâm Ngọ Li hạ Cấn thượng Bí

Sấm viết: chúng nhân, tẫn nhập kì thất, bách vạn hùng sư, đầu thượng nhất thạch

Tụng viết: triêu dụng kì mưu tịch tang sư, nhân dân Tây Bắc tẫn lưu li, tưu hoa tuy hảo xuân quang lão, hối bất thâm cư tọa điện trì

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ Thần Tông ngộ dụng An Thạch, dẫn dụng quần tà, trí khải biên hấn, dụng binh Tây Bắc, tang suất bách vạn, hi trữ sơ, vương tưu thượng bình Nhung tam sách, An Thạch kinh vi kì mưu, lực tiến vu Thần Tông, trí triệu thử họa

20 第二十象 癸未 离下乾上 同人谶曰:
朝无光 日月盲

莫与京 终旁皇

颂曰:
父子同心并同道 中天日月手中物

奇云翻过北海头 △阙龙廷生怛恻

金圣叹:此象主司马光卒,蔡京父子弄权,群小朋兴,贤良受锢,有日月晦盲之象

Đệ nhị thập tượng: Quý Vị (Tỵ) Li hạ Kiền thượng Đồng Nhân

Sấm viết : triêu vô quang, nhật nguyệt manh, mạc dữ kinh, chung bàng hoàng

Tụng viết: phụ tử đồng tâm tịnh đồng đạo, trung thiên Nhật Nguyệt thủ trung vật    kì vân phiên quá bắc hải đầu, khuyết long đình sanh đát trắc

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ ti Mã Quang Tốt, thái kinh phụ tử lộng quyền, quần tiểu bằng hưng, hiền lương thụ cố, hữu nhật nguyệt hối manh chi tượng

21 第二一象 甲申 下艮上 谶曰:
空厥宫中 雪深三尺

吁嗟元’首首’ 南辕北辙

颂曰:
妖氛未靖不康宁 北扫烽烟望帝京

异姓立朝终国位 卜世三六又南行

金圣叹:此象主金兵南下,徽宗禅位。靖康元年十一月,京师陷,明年四月,金以二帝及宗室妃嫔北去,立张邦昌为帝。卜世三六者,宋自太祖至徽钦,凡九世,然则南渡以後又一世矣, 西元 1126 年,靖康之变。西元 1127 年,南宋始

Đệ nhị nhất tượng: Giáp Thân Đoái hạ Cấn thượng Tổn

Sấm viết: không quyết cung trung, tuyết thâm tam xích, hu ta nguyên “thủ thủ” nam viên bắc triệt

Tụng viết: yêu phân vị tĩnh bất khang trữ, bắc tảo phong yên vọng đế kinh, dị tính lập triêu chung quốc vị, bặc thế tam lục hựu nam hành

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ Kim binh Nam Hạ, Huy Tông thiện vị,Tĩnh Khang nguyên niên thập nhất nguyệt, kinh sư hãm, Minh niên tứ nguyệt, Kim dĩ nhị đế cập tông thất phi tần Bắc khứ, lập Trương Bang Xương vi đế, bặc thế tam lục giả, Tống tự Thái Tổ chí huy khâm, phàm cửu thế, nhiên tắc nam độ dĩ hậu hựu nhất thế hĩ, Tây nguyên 1126 niên, Tĩnh Khang chi biến, Tây nguyên 1127 niên, Nam Tống thủy

22 第二二象 乙酉 下离上 睽谶曰:
天马当空 否极见泰

△△淼淼 木 大赖

颂曰:
神京王气满东南 祸水汪洋把策干

一木会支二八月 临行马色半平安

金圣叹:此象主司马光卒,蔡京父子弄权,群小朋兴,贤良受锢,有日月晦盲之象

Đệ nhị nhị tượng: Ất Dậu Đoái hạ Li thượng Khuê

Sấm viết: thiên mã đương không, phủ cực kiến thái, miểu miểu, mộc, đại lại

Tụng viết: thần kinh vương khí mãn Đông Nam, họa thủy uông dương bả sách kiền    nhất mộc hội chi nhị bát nguyệt, lâm hành mã sắc bán bình an

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ ti Mã Quang Tốt, thái kinh phụ tử lộng quyền, quần tiểu bằng hưng, hiền lương thụ cố, hữu nhật nguyệt hối manh chi tượng

23 第二三象 丙戍 下乾上 履谶曰:
似道非道 乾沈坤黯

祥光宇内 一江断楫

颂曰:
胡儿大张挞伐威 两柱擎天力不支

如何兵火连天夜 犹自张灯作水嬉

金圣叹:此象主贾似道当权,汪立信文天祥辈不能以独力支持宋室。襄樊围急,西子湖 边似道犹张灯夜宴,宋室之亡其宜也

Đệ nhị tam tượng: Bính Thú Đoái hạ Kiền thượng Lí

Sấm viết: tự đạo phi đạo, Kiền trầm Khôn ảm, tường quang vũ nội, nhất giang đoạn tiếp

Tụng viết: hồ nhân đại trương thát phạt uy, lưỡng trụ kình thiên lực bất chi, như hà binh hỏa liên thiên dạ, do tự trương đăng tác thủy hi

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ cổ Tự Đạo đương quyền, uông lập tín văn thiên tường, bối bất năng dĩ độc lực chi trì tống thất, tương phiền vi cấp, tây tử hồ biên Tự Đạo do trương đăng dạ yến, Tống thất chi vong kì nghi dã

24 第二四象 丁亥 下巽上 中孚谶曰:
山崖海边 不帝亦仙

二九四八 於万斯年

颂曰:
十一卜人小月终 回天无力道俱穷

干戈四起疑无路 指点洪涛巨浪中

金圣叹:此象主帝迁山,元令张弘范来攻,宋将张世杰兵溃,陆秀夫负帝赴海:宋室以亡〈西元 1279 年,宋亡

Đệ nhị tứ tượng: Đinh Hợi Đoái hạ Tốn thượng Trung Phu

Sấm viết: sơn nhai hải biên, bất đế diệc tiên, nhị cửu tứ bát, vu vạn tư niên

Tụng viết: thập nhất bặc nhân tiểu nguyệt chung, hồi thiên vô lực đạo câu cùng    kiền qua tứ khởi nghi vô lộ, chỉ điểm hồng đào cự lãng trung

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ đế thiên sơn, nguyên lệnh Trương Hoằng phạm lai công, Tống tương trương thế kiệt binh hội, lục tú phu phụ đế phó hải: Tống thất dĩ vong, Tây nguyên 1279 niên, Tống vong

  • Đời Nguyên: 25, 26
25 第二五象 戊子 艮下巽上 谶曰:
北帝南臣 一兀自立

斡离河水 燕巢捕”麦戈”

颂曰:
鼎足争雄事本奇 一狼二鼠判须臾

北关锁钥虽牢固 子子孙孙五五宜

金圣叹:此象主元太祖称帝斡难河,太祖名铁木真,元代凡十主。斧铁也,柄木也,斧柄 十段即隐十主之意

Đệ nhị ngũ tượng: Mậu Tử (Tý) Cấn hạ Tốn thượng Tiệm

Sấm viết: Bắc đế Nam thần, nhất ngột tự lập, oát li hà thủy, yến sào bộ “mạch qua”

Tụng viết: đỉnh túc tranh hùng sự bổn kì, nhất lang nhị thử phán tu du, bắc quan tỏa thược tuy lao cố, tử tử tôn tôn ngũ ngũ nghi

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ nguyên Thái Tổ xưng đế oát nan hà, Thái Tổ danh Thiết Mộc Chân, Nguyên đại phàm thập chủ, phủ thiết dã, bính mộc dã, phủ bính thập đoạn tức ẩn thập chủ chi ý

26 第二六象 已丑 震下震上 震谶曰:
时无夜 年无米

花不花 贼四起

颂曰:
鼎沸中原木木来 四方警报起边垓

房中自有长生术 莫怪都城澈夜开

金圣叹:此象主顺帝惑西僧房中运气之术,溺於娱乐,以致刘福通,徐寿辉,方国珍,明玉珍,张士诚, 陈友谅等狼顾鸱张,乘机而起,宦官朴不花壅不上闻,至徐达, 遇春直入京师, 都城夜开, 毫无警备, 有元一代竟丧於淫僧之手,不亦哀哉。刘福通立韩林儿 ,故曰木木来

Đệ nhị lục tượng: dĩ Sửu Chấn hạ Chấn thượng Chấn Sấm viết: thì vô dạ, niên vô mễ    hoa bất hoa, tặc tứ khởi

Tụng viết: đỉnh phí trung nguyên mộc mộc lai, tứ phương cảnh báo khởi biên cai    phòng trung tự hữu trường sanh thuật, mạc quái đô thành triệt dạ khai

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ Thuận Đế hoặc tây tăng phòng trung vận khí chi thuật, nịch vu ngu nhạc, dĩ trí lưu phúc thông, từ thọ huy, phương quốc trân,  minh ngọc trân, trương sĩ thành, trần hữu lượng đẳng lang cố si trương, thừa ky nhi khởi, hoạn quan phác bất hoa ủng bất thượng văn,  chí từ đạt,  Thường Ngộ Xuân trực nhập kinh sư, đô thành dạ khai, hào vô cảnh bị, hữu nguyên nhất đại cánh tang vu dâm tăng chi thủ, bất diệc ai tai, lưu phúc thông lập hàn lâm nhân vi đế, cố viết mộc mộc lai

  • Đời Minh: 27, 28, 29, 30, 31, 32
27 第二七象 庚寅 乾下震上 豫谶曰:
惟日与月 下民之极

应运而兴 其色曰赤

颂曰:
枝枝叶叶现金光 晃晃朗朗照四方

江东岸上光明起 谈空说偈有真王

金圣叹:此象主明太 登极。太祖曾为皇觉寺僧,洪武一代海内熙洽,治臻大平

Đệ nhị thất tượng: Canh Dần Kiền hạ Chấn thượng Dự

Sấm viết: duy nhật dữ nguyệt, hạ dân chi cực, ứng vận nhi hưng, kì sắc viết xích

Tụng viết: chi chi diệp diệp hiện kim quang, ?? lãng lãng chiếu tứ phương, Giang Đông ngạn thượng quang minh khởi, đàm không thuyết kệ hữu chân vương

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ minh thái, đăng cực, Thái Tổ tằng vi hoàng giác tự tăng, hồng vũ nhất đại hải nội hi hiệp, trì trăn đại bình

28 第二八象 辛卯 坎下震上 解谶曰:
草头火脚 宫阙灰飞

家中有鸟 郊外有尼

颂曰:
羽满高飞日 争妍有李花

真龙游四海 方外是吾家

金圣叹:此象主燕王起兵,李景隆迎燕兵入都,宫中大火,建文祝发出亡

Đệ nhị bát tượng: Tân Mão Khảm hạ Chấn thượng Giải

Sấm viết :thảo đầu hỏa cước, cung khuyết hôi phi, gia trung hữu điểu, giao ngoại hữu ni

Tụng viết : vũ mãn cao phi nhật, tranh nghiên hữu lí hoa, chân long du tứ hải, phương ngoại thị ngô gia

Kim Thánh Thán : thử tượng chủ yến vương khởi binh, Lí Cảnh Long nghênh yến binh nhập đô, cung trung đại hỏa, kiến văn chúc phát xuất vong

29 第二九象 壬辰 巽下震上 恒谶曰:
枝发厥荣 为国之栋

熙熙 康乐利众

颂曰:
一枝向北一枝东 又有南枝种亦同

宇内同歌贤母德 真有三代之遗风

金圣叹:「此象主宣宗时张太后用杨士奇、杨溥、杨荣三人,能使天下又安,希风三代,此一治也。时人稍士奇为西杨,溥为南杨,荣为东杨。」

Đệ nhị cửu tượng : Nhâm thần Tốn hạ Chấn thượng Hằng

Sấm viết: chi phát quyết vinh, vi quốc chi đống, hi hi, khang nhạc lợi chúng

Tụng viết:nhất chi hướng bắc nhất chi đông, hựu hữu nam chi chủng diệc đồng, vũ nội đồng ca hiền mẫu đức, chân hữu tam đại chi di phong

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ tuyên tông thì trương thái hậu dụng dương sĩ kì, dương phổ, dương vinh tam nhân, năng sử thiên hạ hựu an, hi phong tam đại, thử nhất trì dã, thì nhân sảo sĩ kì vi tây dương, phổ vi nam dương, vinh vi đông dương.

30 第三十象 癸巳 巽下坤上 升谶曰:
半圭半林 合则生变

石亦有灵 生荣死贱

颂曰:
缺一不成也占先 六龙亲御到胡边

天心复见人心顺 相克相生马不前

金圣叹:此象主张太后崩权归王振,致有乜先之患。其後上皇复辟,石亨自诩首功,率以恣横伏诛,此一乱也

Đệ tam thập tượng: Quý Tị Tốn hạ Khôn thượng Thăng

Sấm viết: bán khuê bán lâm, hợp tắc sanh biến, thạch diệc hữu linh, sanh vinh tử tiện

Tụng viết: khuyết nhất bất thành dã chiêm tiên, lục long thân ngự đáo hồ biên    thiên tâm phục kiến nhân tâm thuận, tương khắc tương sanh mã bất tiền

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ trương thái hậu băng quyền quy vương chấn, trí hữu ? tiên chi hoạn, kì hậu thượng hoàng phục tích, thạch hanh tự hủ thủ công, suất dĩ tứ hoành phục tru, thử nhất loạn dã

31 第三一象 甲午 离下巽上 家人谶曰:
当涂遗孽 秽乱宫阙

一男一女 断送人国

颂曰:
忠臣贤士尽沉沦 天启其衷乱更纷

纵有胸怀能坦白 乾坤不属旧明君

金圣叹:「此象主天启七年间,妖气漫天,元气受伤。一男一女指魏阉与客氏而言。魏杀客氏,客氏熹宗乳母,称奉圣夫人

Đệ tam nhất tượng: Giáp Ngọ Li hạ Tốn thượng Gia Nhân

Sấm viết: đương đồ di nghiệt, uế loạn cung khuyết, nhất nam nhất nữ, đoạn tống nhân quốc

Tụng viết: trung thần hiền sĩ tẫn trầm luân, thiên khải kì trung loạn canh phân    túng hữu hung hoài năng thản bạch, kiền khôn bất chúc cựu minh quân

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ thiên khải thất niên gian, yêu khí mạn thiên, nguyên khí thụ thương, nhất nam nhất nữ chỉ ngụy yêm dữ khách thị nhi ngôn, ngụy sát khách thị, khách thị hi tông nhũ mẫu, xưng phụng thánh phu nhân

32 第三二象 乙未 巽下坎上 井谶曰:
马跳北阙 犬敖西方

八九数尽 日月无光

颂曰:
杨花落尽李花残 五色旗分自北来

太息金陵王气尽 一枝春色占长安

金圣叹:此象主李闯、张献忠扰乱中原,崇祯投环梅山,福王偏安不久明祀遂亡。颂末句似指胡后,大有深意

Đệ tam nhị tượng: ất Tị Tốn hạ Khảm thượng Tỉnh

Sấm viết: mã khiêu bắc khuyết, khuyển ngao tây phương, bát cửu sổ tẫn, nhật nguyệt vô quang

Tụng viết: dương hoa lạc tẫn lí hoa tàn, ngũ sắc kì phân tự bắc lai, thái tức kim lăng vương khí tẫn, nhất chi xuân sắc chiêm trường an

Kim Thánh Thán: thử tượng chủ lí sấm, Trương Hiến Trung nhiễu loạn trung, Sùng Trinh đầu hoàn mai sơn, Phúc Vương thiên an bất cửu minh tự toại vong, tụng mạt cú tự chỉ hồ hậu, đại hữu thâm ý

  • Đời Thanh: 33, 34, 35, 36
33 * 第三三象 丙申 巽下上 大谶曰:黄河水清 气顺则治

主客不分 地支无子

颂曰:天长白瀑来 胡人气不衰

藩篱多撤去 稚子半可哀

金圣叹:「此象乃满清入关之徵。反客为主殆亦气数使然,非人力所能挽回欤。辽金而後胡人两主中原,璜璜汉族对之得毋有愧。」

Đệ tam tam tượng: Bính Thân Tốn hạ Đoái thượng Đại Quá

Sấm viết: hoàng hà thủy thanh, khí thuận tắc trì, chủ khách bất phân, địa chi vô tử

Tụng viết: thiên trường bạch bộc lai, hồ nhân khí bất suy, phiên li đa triệt khứ, trĩ tử bán khả ai

Kim Thánh Thán: thử tượng nãi Mãn Thanh nhập quan chi trưng, phản khách vi chủ đãi diệc khí sổ sử nhiên, phi nhân lực sở năng vãn hồi dư, Liêu Kim nhi hậu Hồ nhân lưỡng chủ Trung nguyên, hoàng hoàng Hán tộc đối chi đắc vô hữu quý

34 第三四象 丁酉 巽下巽上 巽谶曰:
头有发 衣怕白

太平时 王杀王

颂曰:
太平又见血花飞 五色章成 外衣

洪水滔天苗不秀 中原曾见梦全非

金圣叹:「证已往之事易,推未来之事难,然既证已往,似不得不推及将来。吾但愿自此以後,吾所谓平治者皆幸而中,吾所谓不平治者幸而不中,而吾可告无罪矣。此象疑遭水灾或兵戎与天灾共见,此一乱也

Đệ tam tứ tượng: Đinh Dậu Tốn hạ Tốn thượng Tốn

sấm viết: đầu hữu phát, y phạ bạch, thái bình thì, vương sát vương

Tụng viết: thái bình hựu kiến huyết hoa phi, ngũ sắc chương thành, ngoại y, hồng thủy thao thiên miêu bất tú, Trung nguyên tằng kiến mộng toàn phi

Kim Thánh Thán : chứng dĩ vãng chi sự dịch, thôi vị lai chi sự nan, nhiên kí chứng dĩ vãng, tự bất đắc bất thôi cập tương lai, ngô đãn nguyện tự thử dĩ hậu, ngô sở vị bình trì giả giai hạnh nhi trung, ngô sở vị bất bình trì giả hạnh nhi bất trung, nhi ngô khả cáo vô tội hĩ, thử tượng nghi tao thủy tai hoặc binh nhung dữ thiên tai cộng kiến, thử nhất loạn dã

35 第三五象 戊戍 震下上 随谶曰:
西方有人 足踏神京

帝出不还 三台扶倾

颂曰:
黑云黯黯自西来 帝子临河筑金台

南有兵戎北有火 中兴曾见有奇才

金圣叹:「此象疑有出狩事,亦乱兆也。」(此象是描述八国联军,当日慈禧曾避祸於热河,热河乃满清之夏都,奇才所指是曾国藩

Đệ tam ngũ tượng: Mậu Tuất Chấn hạ Đoái thượng Tùy

Sấm viết:tây phương hữu nhân, túc đạp thần kinh, đế xuất bất hoàn, tam thai phù khuynh

Tụng viết: hắc vân ảm ảm tự tây lai, đế tử lâm hà trúc kim thai, nam hữu binh nhung bắc hữu hỏa, trung hưng tằng kiến hữu kì tài

Kim Thánh Thán: tượng nghi hữu xuất thú sự, diệc loạn triệu dã, thử tượng thị miêu thuật bát quốc liên quân, đương nhật từ hi tằng tị họa vu nhiệt hà, nhiệt hà nãi Mãn Thanh chi hạ đô, kì tài sở chỉ thị tằng quốc phiên

36 第三六象 己亥 乾下巽上 小畜谶曰:
纤纤女子 赤手御敌

不分祸福 灯光蔽日

颂曰:
双拳旋转乾坤 海内无端不靖

母子不分先後 西望长安入觐

金圣叹:「此象疑一女子能定中原,建都长安。此乃指慈禧之义和团事件,而此次事後慈禧与光绪皆避祸去长安,不久,二人两日间先後去世

Đệ tam lục tượng: Kỷ Hợi Kiền hạ Tốn thượng Tiểu Súc

Sấm viết: tiêm tiêm nữ tử, xích thủ ngự địch, bất phân họa phúc, đăng quang tế nhật

Tụng viết: song quyền toàn chuyển kiền khôn, hải nội vô đoan bất tĩnh, mẫu tử bất phân tiên hậu, tây vọng Trường An nhập cận

Kim thánh thán: thử tượng nghi nhất nữ tử năng định Trung nguyên, kiến đô Trường An, (thử nãi chỉ Từ Hi chi nghĩa hòa đoàn sự kiện, nhi thử thứ sự hậu Từ Hi dữ Quang Tự giai tị họa khứ Trường An, bất cửu, nhị nhân lưỡng nhật gian tiên hậu khứ thế )

  • 37, 38, 39 ( thời kỳ Tôn Dật Tiên, Tưởng Giới Thạch, Mao trạch Đông)
37 第三七象 庚子 震下巽上 益谶曰:汉水茫茫 不统继统

南北不分 和衷与共

颂曰:水清终有竭 倒戈逢八月

海内竟无王 半凶还半吉

金圣叹:「此象虽有元首出现,而一时未易平治,亦一乱也。此乃预言民国之成立。

Đệ tam thất tượng: Canh Tý Chấn hạ Tốn thượng Ích

Sấm viết:hán thủy mang mang, bất thống kế thống, nam bắc bất phân, hòa trung dữ cộng

Tụng viết:thủy thanh chung hữu kiệt, đảo qua phùng bát nguyệt, hải nội cánh vô vương, bán hung hoàn bán cát

Kim Thánh Thán: thử tượng tuy hữu nguyên thủ xuất hiện, nhi nhất thì vị dịch bình trì, diệc nhất loạn dã, thử nãi dự ngôn dân quốc chi thành lập.

38 第三八象 辛丑 震下离上 噬嗑谶曰:门外一鹿 群雄争逐

劫及 鱼 水深火热

颂曰:火运开时祸蔓延 万人後死万人生

海波能使江河浊 境外何殊在目前

金圣叹:「此象兵祸起於门外有延及门内之兆。」〈此乃指第一次世界大战〉

Đệ tam bát tượng: Tân Sửu Chấn hạ Li thượng Phệ Hạp

Sấm viết: môn ngoại nhất lộc, quần hùng tranh trục kiếp cập ngư thủy thâm hỏa nhiệt

Tụng viết: hỏa vận khai thì họa mạn duyên, vạn nhân hậu tử vạn nhân sanh, hải ba năng sử giang hà trọc, cảnh ngoại hà thù tại mục tiền

Kim Thánh Thán: thử tượng binh họa khởi vu môn ngoại hữu duyên cập môn nội chi triệu, (thử nãi chỉ đệ nhất (nhị ?) thứ thế giới đại chiến)

39 第三九象 壬寅 巽下谶曰:鸟无足 山有月

旭初升 人都哭

颂曰:十二月中气不和 南山有雀北山罗

一朝听得金鸡叫

大海沉沉日已过

金圣叹:「此象疑一外夷扰乱中原,必至酉年始得平也。」〈此象是指日本侵华。鸟无足,山有月,是一个岛字

Đệ tam cửu tượng: Nhâm Dần Tốn Hạ  Đoài Thượng  Di (?)

Sấm viết: điểu vô túc,  sơn hữu nguyệt, húc sơ thăng,  nhân đô khốc

Tụng viết: thập nhị nguyệt trung khí bất hòa, nam sơn hữu tước bắc sơn la, nhất triêu thính đắc kim kê khiếu, đại hải trầm trầm nhật dĩ quá

Kim Thánh Thán: thử tượng nghi nhất ngoại di nhiễu loạn Trung Nguyên, tất chí dậu niên thủy đắc bình dã, thử tượng thị chỉ Nhật Bổn xâm Hoa, điểu vô túc, sơn hữu nguyệt, thị nhất cá đảo tự

Leave a Comment

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: